VIỆN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO UEH
CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH
Ngành Công nghệ tài chính đào tạo sinh viên trở thành nhà quản trị/ quản lý hiểu biết và áp dụng công nghệ mới (AI, Big data, Blockchain, Deep learning, Machine learning, VR/AR) trong tài chính để đưa ra các giải pháp công nghệ tạo tác động đến các lĩnh vực của thị trường tài chính cũng như tạo ra các nền tảng, sản phẩm tài chính bằng công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo hợp tác cùng các doanh nghiệp, trường đại học nước ngoài để hỗ trợ sinh viên triển khai các dự án công nghệ tài chính thực tại các định chế tài chính, doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp, vườn ươm công nghệ nhằm giúp sinh viên học hỏi, rèn luyện và trải nghiệm môi trường làm việc công nghệ tài chính chuyên nghiệp.
Upon graduation, students can work at banks, finance companies, insurance firms, financial investment funds, venture capital funds, securities companies, and multinational corporations focused on developing and providing applied technology solutions; public/private science and technology transfer units; and FinTech startups.
Học phí và học bổng
Xem chi tiết học phí các chương trình nâng cao và khám phá các cơ hội học bổng tại UEH.
Bắt đầu tương lai của bạn tại UII
Tìm hiểu quy chế tuyển sinh và các mốc thời gian quan trọng cho kỳ tuyển sinh đại học mới nhất.
Admission quick facts (2026)
7340205
70 students
Admission methods: Direct admission according to MOET regulations and integrated admission according to UEH 2026 admissions guidance.
Subject combinations: Math, Physics, Chemistry; Math, Physics, Foreign Language; Math, Literature, Foreign Language; Math, Chemistry, Foreign Language; Math, History, Foreign Language.
View program admission page
Đối tượng người học
Người học đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.
Cấu trúc chương trình
| Học kỳ | Loại học phần | Môn học | tín chỉ |
|---|---|---|---|
|
Học kỳ 1 20 tín chỉ |
Bắt buộc | Triết học Mác – Lênin (3 tín chỉ) | 3 |
| Bắt buộc | Tư tưởng Hồ Chí Minh | 2 | |
| Bắt buộc | Tiếng Anh tổng quát | 4 | |
| Bắt buộc | Khởi nghiệp kinh doanh | 1 | |
| Bắt buộc | Kĩ năng mềm | 2 | |
| Bắt buộc | Nhập môn tâm lý học | 2 | |
| Bắt buộc | Toán ứng dụng | 3 | |
| Bắt buộc | Kinh tế vi mô | 3 | |
|
Học kỳ 2 20 tín chỉ |
Bắt buộc | Kinh tế chính trị Mác - Lênin | 2 |
| Bắt buộc | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 | |
| Bắt buộc | Tiếng Anh lĩnh vực Công nghệ, truyền thông và thiết kế (HP1) | 3 | |
| Bắt buộc | Phát triển bền vững | 2 | |
| Bắt buộc | Nhập môn khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | 2 | |
| Bắt buộc | Thống kê ứng dụng | 3 | |
| Bắt buộc | Kinh tế vĩ mô | 3 | |
| Bắt buộc | Lập trình căn bản | 3 | |
|
Học kỳ 3 (22 tín chỉ) |
Bắt buộc | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 2 |
| Bắt buộc | Tiếng Anh lĩnh vực Công nghệ, truyền thông và thiết kế (HP2) | 3 | |
| Bắt buộc | Tư duy thiết kế | 2 | |
| Bắt buộc | Nguyên lý kế toán | 3 | |
| Bắt buộc | Phương pháp nghiên cứu | 3 | |
| Bắt buộc | Máy học căn bản | 3 | |
| Bắt buộc | Cấu trúc dữ liệu và giải thuật | 3 | |
| Bắt buộc | Lý thuyết tài chính | 3 | |
|
Học kỳ 4 21 tín chỉ |
Bắt buộc | Lập trình ứng dụng | 3 |
| Bắt buộc | Xử lý ngôn ngữ tự nhiên ứng dụng | 3 | |
| Bắt buộc | Chuỗi khối và tài sản crypto | 3 | |
| Bắt buộc | Tài chính doanh nghiệp | 3 | |
| Bắt buộc | Kinh tế lượng tài chính | 3 | |
| Bắt buộc | Đầu tư tài chính | 3 | |
| Bắt buộc | Quản trị đổi mới sáng tạo | 3 | |
|
Học kỳ 5 15 tín chỉ |
Bắt buộc | Pháp luật về công nghệ và an ninh mạng | 3 |
| Bắt buộc | A.I. trong tài chính & ngân hàng | 3 | |
| Bắt buộc | Tự động hóa trong Công nghệ Tài chính | 3 | |
| Bắt buộc | Quản trị, trách nhiệm và đạo đức trong tài chính | 3 | |
| Bắt buộc | Công nghệ tài chính | 3 | |
|
Học kỳ 6 (17 tín chỉ) |
Bắt buộc | An ninh thông tin | 3 |
| Bắt buộc | Tài chính quốc tế | 3 | |
| Bắt buộc | Dự án | 2 | |
| Tự chọn | Văn hóa Đổi mới sáng tạo | 3 | |
| Tự chọn | Chiến lược marketing đổi mới sáng tạo | 3 | |
| Tự chọn | Lãnh đạo trong thời đại số | 3 | |
| Tự chọn | Dự án khởi nghiệp mới | 3 | |
| Tự chọn | Trực quan hóa dữ liệu | 3 | |
| Tự chọn | Khoa học dữ liệu nâng cao | 3 | |
| Tự chọn | Chuyển đổi số trong kinh doanh | 3 | |
| Tự chọn | Khai phá dữ liệu | 3 | |
| Tự chọn | Quản lý sản phẩm và Phát triển sản phẩm mới | 3 | |
| Tự chọn | Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động | 3 | |
| Tự chọn | Quản lý danh mục đầu tư | 3 | |
| Tự chọn | Các định chế và Thị trường tài chính | 3 | |
| Tự chọn | Quản trị rủi ro tài chính | 3 | |
| Tự chọn | Các công cụ phái sinh | 3 | |
| Tự chọn | Tài chính khởi nghiệp | 3 | |
|
Học kỳ 7 10 tín chỉ |
Bắt buộc | Thực tập và tốt nghiệp | 10 |
Chuẩn đầu ra
Kiến thức
- PLO1.1: Hiểu biết cơ bản về toán, tin học, khoa học dữ liệu, bối cảnh chính trị, xã hội, pháp luật quốc gia và phát triển bền vững, từ đó phát triển sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ và tài chính, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công nghệ tài chính.
- PLO1.2: Áp dụng các kiến thức công nghệ, tài chính, kinh doanh và đổi mới sáng tạo để giải quyết các vấn đề mang tính toàn diện, đa ngành, liên ngành để giải quyết các vấn đề trong công nghệ tài chính.
- PLO1.3: Áp dụng nền tảng lý thuyết và ứng dụng vững chắc trong lĩnh vực công nghệ tài chính.
Kỹ năng
- PLO2.1: Thể hiện phẩm chất lãnh đạo, hợp tác và khả năng làm việc nhóm hiệu quả để quản lý và truyền cảm hứng cho các nhóm đa dạng trong môi trường làm việc công nghệ tài chính đa ngành và đa văn hóa.
- PLO2.2: Thể hiện tư duy phê phán, phản biện tích cực và phát triển các giải pháp hiệu quả cho các vấn đề công nghệ tài chính.
- PLO2.3: Phân tích dữ liệu, giải thích kết quả và giải quyết các vấn đề công nghệ tài chính cơ bản bằng các phương pháp định lượng và định tính dựa trên công cụ như kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big data), chuỗi khối (Blockchain), Deep learning, Machine learning, thực tế ảo (VR/AR).
- PLO2.4: Hiểu môi trường toàn cầu, bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, công nghệ, thị trường quốc tế, giao tiếp đa văn hóa để hòa nhập và đóng góp vào bền vững.
- PLO2.5: Giao tiếp chuyên môn công nghệ tài chính bằng ngoại ngữ đạt yêu cầu trung cấp trở lên.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
- PLO3.1: Xác định được tầm quan trọng của hành vi đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp và xã hội trong thực tiễn về công nghệ tài chính.
- PLO3.2: Ưu tiên các khía cạnh về môi trường và xã hội trong quá trình giải quyết vấn đề về công nghệ tài chính.
- PLO3.3: Phát triển ý thức và hành động cải thiện bản thân liên tục hướng đến cộng đồng, trách nhiệm xã hội và bền vững.
Ngoài những chuẩn đầu ra trên, sinh viên tốt nghiệp đạt các chuẩn đầu ra về năng lực ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng như sau:
- Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, đạt TOEIC 550
- Đạt chứng chỉ công nghệ thông tin theo Quyết định số 2322/QĐ-ĐHKT-ĐBCLPTCT ngày 08/7/2024 Quy định Chuẩn đầu ra kiến thức về công nghệ thông tin trình độ đại học tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Đạt chứng chỉ Giáo dục thể chất
- Đạt chứng chỉ Giáo dục quốc phòng
Cơ hội việc làm
Cơ hội việc làm
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm công việc ở các vị trí sau:
- Quản lý sản phẩm trong Ngân hàng số/ Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (lĩnh vực Fintech/ Insurtech)
- Trưởng nhóm Quản lý Sản phẩm/ Nhà phân tích kinh doanh cao cấp
- Quản lý cấp cao trong lĩnh vực chuyển đổi công nghệ (dịch vụ tài chính)/ Trưởng phòng Kiểm soát Rủi ro Tài chính - Chuyển đổi số
- Giám đốc - Dịch vụ tài chính và chuyển đổi kinh doanh/ Chuyên gia tư vấn cao cấp/ Tư vấn Công nghệ (Quản lý Thay đổi)
- Quản lý tài khoản (Fin-Tech - Tiền điện tử - Chuỗi khối)
